Chào mừng bạn đến với Đại Khán Watch !

Hỗ trợ mua hàng : 0931 915 275

Kiến thức cơ bản về đồng hồ ( P1 )

Hiện nay trên thị trường các sản phẩm đồng hồ đều đa dạng từ thiết kế , mẫu mã , chất lượng … Liệu có khi nào bạn tự hỏi rằng chúng ta chỉ xem đồng hồ là công cụ để xem thời gian ? Trong thời đại ngày nay đồng hồ còn là biểu tượng cho sự thành đạt , địa vị cũng như thể hiện một phần nào phong cách của người sở hữu . Nhưng liệu thật sự bạn đã là người am hiểu như thế nào về chiếc đồng hồ chúng ta thường thấy hằng ngày ? Bạn có phải người tiêu dùng thông minh khi lựa chọn các sản phẩm đồng hồ phù hợp với bản thân hay người thân hay chưa ? Vậy hãy cùng chúng tôi tìm hiểu tổng quát cơ bản về một chiếc đồng hồ như thế nào nhé !


I . Dòng máy đồng hồ

Hiện nay trên thị trường được chia ra có 3 dòng máy chính :

− Dòng máy cao cấp : Thụy Sỹ ( Swiss Movement , Swiss Quartz )
Đây là dòng máy được lắp ráp cho các thương hiệu đồng hồ cao cấp tại Thụy Sỹ , được thiết kế và chế tác một cách tinh xảo và chi tiết vì thế các sản phẩm được bán ra thường có giá bán rất cao và xa xỉ . Hiện nay các sản phẩm không chính thức được lắp ráp tại Thụy Sĩ nhưng vẫn có kí hiệu ” Swiss Movement ” ở mặt số hoặc phía dưới đáy đồng hồ . Để làm được việc đó các thương hiệu phải được đảm bảo được các yêu cầu sau : linh kiện máy được sản xuất tại Thụy Sĩ , phải thẩm định chất lượng máy của sản phẩm tại Thụy Sĩ trước khi đưa ra thị trường .

Dòng máy và chất lượng Pin đến từ Thụy Sĩ 

− Dòng máy phổ thông : Nhật Bản (Japan Movement, Japan Quartz)
Dòng máy này được sản xuất tại Nhật Bản . Chất lượng của các dòng máy đồng hồ này rất tốt và có giá bán hợp lý , phù hợp đa số với người tiêu dùng . Khi kiểm tra kĩ các thông số bên trong máy hoặc dưới đáy có dòng : Made In Japan – có nghĩa là nó được sản xuất và lắp ráp tại nhà máy đặt tại Nhật Bản .

− Dòng máy kém chất lượng : Trung Quốc (China Movement)
Máy đồng hồ sản xuất tại Trung Quốc . Độ chính xác và độ bền thấp , chất lượng không đảm bảo , có giá thành rẻ và thường được nhái theo các thương hiệu nổi tiếng .


II . Kết cấu chuyển động 

1. Quartz – Máy chạy bằng pin 

Các đồng hồ loại máy Quartz sử dụng pin để duy trì hoạt động . Các sản phẩm loại này thường có giá thành phổ thông hầu hết cho người tiêu dùng . Hiện nay, các loại pin đồng hồ thường có thời gian sử dụng từ 2 đến 3 năm tùy theo loại pin . Người dùng phải hiểu rằng thời gian sử dụng của pin được tính kể từ khi nhà sản xuất lắp pin vào đồng hồ chứ không phải từ khi người tiêu dùng mua để sử dụng , vì vậy có một số trường hợp mới sử dụng sản phẩm mới đã hết pin sớm , việc thay pin cũng khá dễ dàng và nhanh chóng .

Máy Quartz thường được sử dụng bởi những thương hiệu phổ thông , điển hình là Fossil

2 . Handwinding ( lên dây cót ) − Automatic ( lên dây tự động ) 

− Handwinding ( lên dây cót ) :
Loại Handwinding người đeo phải lên dây cót vào khoảng thời gian nhất định thường được qui định bao nhiêu giờ hoặc bao nhiêu ngày ( số vòng vặn để lên dây cót tùy thuộc vào từng loại đồng hồ ) . Những chiếc đồng hồ này thường rất khó tìm kiếm trên thị trường và được chế tác cực kì tinh xảo vì thế giá thành rất cao , thực sự phù hợp với những người đam mê về công nghệ chế tác đồng hồ, những người có thú chơi đồng hồ cầu kỳ và sưu tập đồng hồ . Nhưng việc bảo dưỡng và sửa chữa dòng này thường rất khó khăn và ít người thợ nào làm được .

− Automatic ( lên dây tự động ) :
Loại Automatic người sử dụng phải thường xuyên đeo đồng hồ vì nó sử dụng năng lượng chuyển động của cổ tay người đeo để duy trì năng lượng và hoạt động . Dòng máy cơ này cũng có bộ máy rất phức tạp , vì vậy sản phẩm có loại máy Automatic thường giá cả cao hơn so với Quartz . Điểm nổi bật đây là chuyển động của kim đồng hồ cơ . Kim giây chạy trôi , bạn có thể thấy rõ từng giây đang trôi qua thay vì giật từng giây như đồng hồ dòng máy Quartz . Ưu điểm của dòng này là không cần thay Pin , và nhược điểm là nếu người dùng không thường xuyên sử dụng thường xuyên và mỗi lần đeo lại bạn phải mất thời gian căn chỉnh lại Ngày/Giờ. Ngoài ra dòng đồng hồ tự động “Automatic” cũng phải thường xuyên đặt lại thời gian vì sai số của nó có thể mất vài phút mỗi tháng .


Thương hiệu đến từ Lotusman ( Pháp ) – Dòng Automatic – Nét đẹp trên từng centimet

3. Solar hay Eco Drive – Máy chạy bằng năng lượng ánh sáng 

Đây là loại máy tân tiến nhất trong các công nghệ đồng hồ điện nay , cơ chế hoạt động của loại đồng hồ này hoàn toàn dựa trên sự hấp thụ ánh sáng chuyển hóa quang năng thành điện năng thông qua một tấm pin năng lượng dưới mặt kính đồng hồ. Năng lượng được tạo bởi ánh sáng từ bất kỳ nguồn nào, điều này có nghĩa là có ánh sáng là có năng lượng kể cả ánh sáng nhân tạo ) . Trong trường hợp đồng hồ không tiếp xúc với ánh sáng và pin năng lượng đã được sạc đầy thì đồng hồ có thể chạy từ 3 tháng đến 5 năm ( tùy thuộc vào bộ máy ) .

Cơ chế hoạt động của Eco Drive


III . Mặt kính đồng hồ 

Bộ phận chịu áp lực chính ở chính diện,  giúp bảo vệ mặt số khỏi va chạm khi có tác động bên ngoài , việc lựa chọn mặt kính phù hợp với tính chất công việc cũng rất quan trọng . Hiện tại trên thị trường có 4 loại mặt kính phổ biến :

1. Kính khoáng ( Mineral glass ): Có khả năng chống xước nhẹ .

2. Kính cứng ( Hardness glass ) : Chống xước khá .

3. Kính tráng Sapphire ( S. Sapphire ) : Chống xước tốt . 

4. Kính Sapphire ( Sapphire glass , Sapphire crystal ) : Đây là loại tốt nhất trong các loại kính Sapphire , khả năng chống xước có thể gọi là tuyệt đối ,  nên loại này thường trang bị ở những dòng đồng hồ cao cấp .

Không nhất thiết bạn phải mua đồng hồ bằng kính Sapphire vì những đồng hồ trang bị loại kính này thường có giá cao hơn . Kính cứng cũng được trang bị khả năng chống xước trong các hoạt đồng hồ thường ngày rất ổn và nếu xước nhiều quá có thể mang đi đánh bóng lại .


Mặt kính được ví như ” người bảo vệ ” cho chiếc đồng hồ


.IV . Vỏ đồng hồ

Bộ phận tạo nên vẻ đẹp đồng hồ và cũng là bộ phận bảo vệ khỏi những vết trầy xước . Sự phổ biến của các loại vật liệu vỏ đồng hồ căn cứ theo nhu cầu về độ bền , độ chống hao mòn , khả năng chống gỉ , khả năng chống trầy … Và được chia làm các loại vỏ thông dụng như sau :

1. Base metal – vỏ mạ là loại vỏ làm từ thép thường hoặc đồng , hoặc Antimol để mạ . Loại này sau 1 – 3 năm sẽ bị bong tróc , oxy hóa .

2. Stainless Steel –  vỏ thép Inox hay thép không gỉ . Đặc tính bền , không bị hiện tượng oxy hoá , hoen ố . Loại vỏ này nếu có mạ màu thì lớp mạ thường rất bền , khó bị phai theo thời gian . Đây là vật liệu phổ biến nhất với đồng hồ hiện nay .

3. Vỏ hợp kim Titanium – chất liệu có đặc tính siêu nhẹ , siêu bền , không bị ôxi hoá , những người dị ứng với kim loại hay thép mạ có thể dùng được .

Citizen – Một trong những thương hiệu tiên phong trong công nghệ chế tác vỏ Titanium

4. Vỏ hợp kim Aluminum ( Nhôm ) : Nhẹ và bền , không bị ôxy hoá , có màu trắng mờ .

5. Vỏ hợp kim chống xước, gốm công nghệ cao ( Tungsten, Ceramic ) : Có lõi bằng thép hoặc Titan bọc hợp kim hoặc đá ( gốm công nghệ cao ) bên ngoài có độ cứng cao , chống xước như kính Sapphire .

.

.

Bài viết liên quan